- Điều kiện kinh doanh dịch vụ xăng dầu; - Kiểm tra xăng dầu; hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán liên quan đến hoạt động mua bán và vận chuyển xăng dầu; - Việc niêm yết giá bán và giá bán xăng dầu. - Việc niêm yết thời gian bán hàng tại nơi bán hàng. 2. 1.3. Khi mua xăng dầu ở trong nước dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, mua xăng dầu dùng cho HCSN, kế toán phản ánh giá vốn của xăng dầu mua vào theo giá đã có phí xăng dầu và thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi: Nợ TK 152, 156, 641, 642 Ðề: Kế toán KD xăng dầu. nguyenthequyet nói: Mình cũng vừa nhận làm 1 cây xăng về nhà làm nhưng mình chưa biết làm thế nào, cty của mình cũng chưa có sổ sách kế toán. Ai có mẫu sổ sách kế toán xăng dầu trên excel thì gửi cho mình xin nhé, mình xin cảm ơn rất nhiều. ai có file excel share e xem với, em moi vào nghề. Kiến thức về doanh nghiệp lĩnh vực kinh doanh xăng dầu. Kế toán doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và giải pháp quản lý tài chính hiệu quả xăng dầu. Sai lầm và phương pháp quản lý hiệu quả cho doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu. Hướng dẫn tổng hợp kế toán công ty kinh doanh xăng dầu. PMS: Tin tức và dữ liệu chi tiết về CTCP Cơ khí Xăng dầu (PMSC): giá realtime, đồ thị, phân tích, thống kê giao dịch, báo cáo tài chính, chỉ số tài chính, tin tức, sự kiện, hồ sơ doanh nghiệp, tài liệu cổ đông, doanh nghiệp cùng ngành | VietstockFinance cash. Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa Dưới đây kế toán ATC xin gửi đến bạn đọc về toàn bộ quy trình kế toán công ty xăng dầu nhé, mời các bạn đón đọc! I. Kế toán mua vào xăng dầu Khi nhập khẩu xăng dầu về dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi Nợ TK 152, 156,… Có TK 112, 131,… Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu Chi tiết thuế nhập khẩu Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt Đồng thời phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp, ghi Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa Trường hợp nhập khẩu xăng dầu về dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi Nợ TK 152, 156,… Có TK 33312 – Thuế GTGT hàng nhập khẩu. Đối với đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu xăng dầu, khi xuất xăng dầu trả cho đơn vị ủy thác nhập khẩu, ghi Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng Chi tiết đơn vị ủy thác nhập khẩu Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 156 – Hàng hóa Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa Trường hợp bán xăng dầu thông qua các Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng * Kế toán ở đơn vị giao hàng Đại lý Khi xuất xăng dầu giao cho các Đại lý phải lập phiếu xuất kho hàng gửi bán Đại lý; Căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý, ghi Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có TK 155, 156 – Trường hợp đơn vị giao hàng Đại lý thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi nhận Bảng kê hóa đơn bán ra của xăng dầu bán qua Đại lý đã tiêu thụ do các Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập Hóa đơn GTGT theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng và phản ánh phí xăng dầu phải nộp vào NSNN, ghi Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 511 – Doanh thu bán hàng. – Trường hợp đơn vị giao hàng Đại lý thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, và không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi nhận Bảng kê hóa đơn bán ra của xăng dầu bán qua Đại lý đã tiêu thụ do các Đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng lập gửi về, kế toán lập hóa đơn GTGT theo quy định và phản ánh doanh thu bán hàng, ghi Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 511 – Doanh thu bán hàng – Số tiền hoa hồng phải trả cho đơn vị nhận bán hàng Đại lý, ghi Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 131, 111, 112 * Kế toán ở đơn vị nhận Đại lý, bán đúng giá hưởng hoa hồng – Khi nhận hàng Đại lý ghi vào Bên Nợ TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi”. Khi xuất bán hoặc trả lại hàng cho bên giao hàng ghi vào Bên Có TK 003 “Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi”. – Khi xuất bán xăng dầu nhận Đại lý, phải ghi số tiền phí xăng dầu thành một dòng riêng trên hHóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định. Căn cứ vào Hóa đơn GTGT hoặc Hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh số tiền bán hàng xăng dầu Đại lý phải trả cho bên giao hàng, ghi Nợ TK 111, 112, 131 Có TK 331 – Phải trả cho người bán Tổng giá thanh toán bao gồm cả phí xăng dầu – Định kỳ, khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng Đại lý được hưởng, đơn vị nhận bán hàng Đại lý phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo chế độ quy định và phản ánh doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý, ghi Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 511 – Doanh thu bán hàng – Khi trả tiền bán hàng Đại lý cho bên giao hàng, ghi Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có TK 111, 112,… Đối với xăng dầu sử dụng nội bộ ở đơn vị thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu Khi xuất xăng dầu thuộc diện chịu phí xăng dầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi Nợ TK 627, 641, 642,… Giá vốn xăng dầu và phí xăng dầu phải nộp Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Theo giá vốn Đối với đơn vị không thuộc đối tượng nộp phí xăng dầu, khi xuất xăng dầu sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, ghi Nợ TK 627, 641, 642,… Có K 3331 – Thuế GTGT phải nộp Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ Theo giá vốn Khi nộp phí xăng dầu vào NSNN, ghi Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 111 – Tiền mặt Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng Khi xuất khẩu xăng dầu – Phản ánh doanh thu bán hàng, ghi Nợ TK 112, 131 Có TK 511 – Doanh thu bán hàng – Phản ánh thuế xuất khẩu phải nộp, ghi Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu Chi tiết thuế xuất khẩu Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa * Số phí xăng dầu được Nhà nước hoàn lại – Trường hợp số tiền phí xăng dầu được hoàn đối với lượng xăng dầu xuất khẩu trong cùng năm tài chính thì số tiền phí xăng dầu được hoàn được hạch toán giảm chi phí kinh doanh hàng xuất khẩu, ghi Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 632 – Giá vốn hàng bán – Trường hợp số phí xăng dầu được hoàn đối với lượng xăng dầu thực tế xuất khẩu năm trước Số phí xăng dầu năm trước được hoàn vào năm sau, kế toán phản ánh số phí xăng dầu được hoàn vào thu nhập bất thường của các năm được hoàn phí xăng dầu, ghi Nợ TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu Có TK 711 – Các khoản thu nhập bất thường. – Khi nhận được tiền do NSNN hoàn phí xăng dầu, ghi Nợ TK 111, 112 Có TK 3339 – Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác Chi tiết phí xăng dầu. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết, chúc các bạn ứng dụng thành công! Nếu bạn muốn học kế toán tổng hợp thuế,mời bạn đăng ký khóa học của chúng tôi tại TRUNG TÂM ĐÀO TẠO KẾ TOÁN THỰC TẾ – TIN HỌC VĂN PHÒNG ATC DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ ATC – THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP ATC Địa chỉ Số 01A45 Đại lộ Lê Lợi – Đông Hương – TP Thanh Hóa Mặt đường Đại lộ Lê Lợi, cách bưu điện tỉnh 1km về hướng Đông, hướng đi Big C Tel 0948 815 368 – 0961 815 368 Hoc ke toan cap toc tai thanh hoa Học kế toán thực hành chất lượng tại Thanh Hóa Trung tam ke toan thuc hanh chat luong o Thanh Hoa Noi day ke toan thuc hanh tai Thanh Hoa Trung tam ke toan thuc hanh chat luong tai Thanh Hoa Nơi đào tạo kế toán tổng hợp tại Thanh Hóa Sau đây là mẫu Khóa Luận Tốt Nghiệp ngành kế toán với đề tài báo cáo thực tập là Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại cty xăng dầu. Hy vọng đề tài Khóa luận tốt nghiệp này sẽ giúp các bạn có thêm tài liệu tham khảo khi viết Khóa luận tốt nghiệp của mình. Một số tài liệu có phí, các bạn xem thêm nội dung dưới bài viết để biết cách tải nhé. Nếu các bạn có nhu cầu hỗ trợ viết Khóa luận tốt nghiệp, các bạn có thể tham khảo quy trình, và bảng giá viết đề tài khóa luận tại bài viết này Bảng giá ==>> Dịch Vụ Viết Thuê khóa luận tốt nghiệp KHO 999++ ==>Khóa luận tốt nghiệp Kế toán MỞ ĐẦU Đặt vấn đề Hiện nay nền kinh tế của nƣớc ta đang hoạt động trong cơ chế thị trƣờng với sự cạnh tranh gây gắt của nhiều thành phần kinh tế khác,sự đổi mới về chính sách tài chính, quản lý sử dụng vốn bằng tiền và các khoản phải thu luôn luôn đồi hỏi sự kiểm tra chặt chẽ. Mỗi ngày các doanh nghiệp luôn có các khoản chi tiền để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh từ đó có nguồn thu để nguồn vốn thu chi xen kẽ lẫn nhau, các khoản thu là để có vốn bằng tiền để chi. Dòng lƣu chuyển tiền tệ luôn chuyển động không ngừng do đó để theo dõi kịp thời và cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin về thực trạng kế toán vốn bằng tiền và nguồn thu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là khâu rất quan trọng, nó giúp nhà quản lý nắm bắt đƣợc tình hình thực tại của doanh nghiệp mình từ đó đƣa ra những quyết định có lợi cho doanh nghiệp. Các khoản phải thu cũng rất quan trọng vì nó thƣờng bị ngƣời mƣợn chiếm dụng, nếu số tiền lớn nó sẽ ảnh hƣởng đến việc huy động vốn của doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc nghiên cứu xác định các nhân tố tác động đến hiệu quả kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu cũng giúp ít rất nhiều cho chất lƣợng thông tin cung cấp cho nhà quản lý hữu hiệu và chính xác. Nhận thấy đƣợc tầm quan trọng trên tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ – CN xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp. Mục tiêu nghiêm cứu Mục tiêu chung – Nghiên cứu thực trạng công tác “Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này. Thông qua đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao công tác Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ chi nhánh xăng dầu Hậu Giang. – Nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu từ đó đánh giá mức độ tác động của các nhân tố đến công tác kế toán trên. 19. Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công Ty TNHH MTV Xăng dầu Tây Nam Bộ CN Xăng dầu Hậu Giang và các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán này GVHD THÁI THỊ BÍCH TRÂN 2 SVTH NGUYỄN NGỌC THẢO NHƢ Mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể của công tác kế toán – Đề xuất các cơ sở lý luận về công tác “Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu. – Nghiên cứu thực trang công tác “Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang. – Đánh giá ƣu điểm và tồn tại của công tác Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu. – Đề xuất giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại Công ty TNHH MTV xăng dầu Tây Nam Bộ Chi nhánh xăng dầu Hậu Giang. Mục tiêu cụ thể của phân tích các nhân tố – Đề xuất các cơ sở và mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hiệu quả công tác kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu. – Đán Còn rất nhiều mẫu Khóa luận tốt nghiệp tương tự đề tài Kế toán vốn bằng tiền, các khoản phải thu tại cty xăng dầu các bạn có thể xem thêm các bài khóa luận đó tại ==>>Khóa Luận Tốt Nghiệp Kế Toán Vốn Bằng Tiền THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 16/2020/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2020 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Dự trữ quốc gia; Căn cứ Nghị định số 128/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục chi tiết hàng dự trữ quốc gia và phân công cơ quan quản lý hàng dự trữ quốc gia ban hành kèm theo Nghị định số 94/2013/NĐ-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia. Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và thay thế Quyết định số 31/2010/QĐ-TTg ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành “Quy chế quản lý xăng dầu dự trữ nhà nước”. Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan trung ương của các đoàn thể; - VPCP BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Lưu VT, KTTH 2. THỦ TƯỚNG Nguyễn Xuân Phúc QUY CHẾ QUẢN LÝ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Kèm theo Quyết định số 16 /2020/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Quy chế này quy định nội dung quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia về danh mục chi tiết; tổ chức quản lý; kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước; mua, bán, nhập, xuất, luân phiên đổi hàng; bảo quản; sử dụng; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật; kho dự trữ quốc gia; cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước; báo cáo thống kê. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc hình thành, quản lý, điều hành và sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia. Điều 3. Nguyên tắc quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng, bảo đảm bí mật, an toàn; chủ động đáp ứng kịp thời yêu cầu, mục tiêu dự trữ quốc gia; xăng dầu dự trữ quốc gia sau khi xuất cấp phải được bù lại đầy đủ, kịp thời. 2. Xăng dầu dự trữ quốc gia phải được sử dụng đúng mục đích, đúng quy định của pháp luật; không được sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia để kinh doanh. 3. Tính đúng, tính đủ chi phí bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia hằng năm theo quy định. Chương II TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ DANH MỤC CHI TIẾT XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 4. Tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ điều hành tập trung, thống nhất việc tổ chức quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia. Chính phủ phân công các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia. 2. Cơ quan dự trữ quốc gia về xăng dầu bao gồm Các bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ. 3. Bộ, ngành được giao nhiệm vụ quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phân công cho các đơn vị bảo quản hoặc ký hợp đồng thuê bảo quản theo quy định. Điều 5. Danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Xăng ô tô. 2. Dầu Diesel. 3. Dầu mazut. 4. Nhiên liệu dùng cho quân sự. 5. Nhiên liệu dùng cho máy bay dân dụng. 6. Dầu thô. 7. Các loại xăng dầu theo quy định của Chính phủ. Chương III KẾ HOẠCH VÀ DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Điều 6. Kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia Các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia về xăng dầu 5 năm, hằng năm và được tổng hợp chung vào kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm. 2. Nội dung kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia a Mức xăng dầu dự trữ quốc gia cuối kỳ là tổng giá trị xăng dầu dự trữ quốc gia tồn kho gồm số lượng và giá trị từng mặt hàng được xác định tại thời điểm 31 tháng 12 của năm kế hoạch hoặc năm cuối kỳ kế hoạch trên cơ sở tổng hợp kế hoạch nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia. b Kế hoạch tăng, giảm, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia - Kế hoạch tăng xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị xăng dầu nhập tăng đưa vào dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời gian sản xuất. - Kế hoạch giảm xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng và giá trị các mặt hàng xăng dầu xuất giảm do Hao hụt theo định mức; không còn nhu cầu tiếp tục dự trữ quốc gia; thay đổi yêu cầu về số lượng, danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch và được lập chi tiết từng mặt hàng xăng dầu theo quy cách, chủng loại, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ quốc gia. - Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm số lượng, giá trị những mặt hàng đến thời hạn xuất luân phiên, đổi hàng trong năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch để bảo đảm chất lượng xăng dầu dự trữ quốc gia, hoặc do hàng giảm chất lượng, hàng không còn phù hợp với tiến bộ kỹ thuật, hoặc do thay đổi danh mục chi tiết mặt hàng. Kế hoạch luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia được lập chi tiết từng mặt hàng theo quy cách, chủng loại, thời gian sản xuất, thời gian nhập kho dự trữ quốc gia. - Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch đầu tư xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. - Kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xăng dầu dự trữ quốc gia, bao gồm Kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật, nghiên cứu đề tài khoa học cấp nhà nước và cấp ngành về xăng dầu dự trữ quốc gia; kế hoạch ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong công tác quản lý và bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. - Kế hoạch tài chính cho hoạt động quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm kế hoạch kinh phí cho hoạt động quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của năm kế hoạch hoặc kỳ kế hoạch. 3. Trình tự xây dựng kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia a Các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện xây dựng kế hoạch dự trữ quốc gia 5 năm, hằng năm theo danh mục chi tiết xăng dầu dự trữ quốc gia được giao và theo nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia quy định tại Quyết định này. b Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia xây dựng kế hoạch 5 năm về xăng dầu dự trữ quốc gia; thẩm định và tổng hợp chung trong kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ để trình Quốc hội phê duyệt. c Hằng năm, căn cứ kế hoạch 5 năm về dự trữ quốc gia được duyệt và kế hoạch của các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập, Bộ Tài chính chủ trì, tổng hợp gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp chung trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d Khi đến hạn xuất luân phiên, đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia, trường hợp cần thiết thay đổi danh mục chi tiết để trình Chính phủ quyết định hoặc thay đổi chủng loại xăng dầu dự trữ quốc gia cho phù hợp với tiến bộ kỹ thuật hoặc do yêu cầu phải thay đổi chủng loại của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định, các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải có văn bản thuyết minh rõ lý do gửi Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. đ Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch đầu tư xây dựng kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc gia đã được phê duyệt. Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia được tổng hợp chung trong kế hoạch đầu tư công hằng năm của các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp báo cáo Chính phủ trình Quốc hội quyết định phương án phân bổ vốn đầu tư xây dựng cho kho xăng dầu dự trữ quốc gia. 4. Giao kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra đối với xăng dầu dự trữ quốc gia a Hằng năm, căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch và dự toán ngân sách nhà nước về dự trữ quốc gia, Thủ trưởng các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm phân bổ, giao kế hoạch cho các đơn vị dự trữ trực thuộc và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện. b Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra việc thực hiện kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia của các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia, tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ; đề xuất, kiến nghị những giải pháp cho việc thực hiện kế hoạch xăng dầu dự trữ quốc gia. Điều 7. Lập, phân bổ và giao dự toán ngân sách nhà nước đối với xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Cùng với việc lập kế hoạch 5 năm, hàng năm về dự trữ quốc gia, các bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch tài chính 5 năm và dự toán ngân sách chi cho dự trữ quốc gia về xăng dầu theo đúng nội dung kế hoạch dự trữ quốc gia và quy định của Luật Ngân sách nhà nước, bao gồm a Ngân sách nhà nước chi cho mua xăng dầu dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu được tổng hợp và gửi Bộ Tài chính để thẩm tra, tổng hợp dự toán ngân sách nhà nước và phương án phân bổ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; Ngân sách nhà nước chi cho mua xăng dầu dự trữ quốc gia và chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia về xăng dầu bao gồm Chi hoạt động nhập, xuất, xuất cấp, bảo quản, bảo hiểm xăng dầu dự trữ quốc gia và các khoản chi khác phục vụ công tác bảo quản cho bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia; chi nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ bảo quản cho bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia; b Ngân sách nhà nước chi cho đầu tư kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia được gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì tổng hợp chung theo quy định về quản lý nhà nước về đầu tư công; bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm quản lý và sử dụng vốn đầu tư kho bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. c Ngân sách nhà nước chi cho hoạt động quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia bao gồm Chi cho hoạt động của bộ máy quản lý; chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức làm công tác dự trữ quốc gia và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. 2. Căn cứ quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao dự toán ngân sách chi cho xăng dầu dự trữ quốc gia, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện phân bổ dự toán, đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí chi cho mua xăng dầu dự trữ quốc gia, chi nghiệp vụ dự trữ quốc gia cho các đơn vị dự trữ quốc gia, doanh nghiệp được thuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra thực hiện. 3. Trường hợp trong năm phát sinh các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, được lập bổ sung dự toán ngân sách theo quy định của pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước. Chương IV NHẬP, XUẤT, MUA, BÁN XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 8. Nguyên tắc nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Đúng kế hoạch được giao, đúng quyết định của cấp có thẩm quyền; đúng thủ tục nhập xuất theo quy định của pháp luật. 2. Đúng chủng loại, số lượng, chất lượng, giá, đối tượng, địa điểm quy định. 3. Có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo chế độ quản lý tài chính và quy định bảo quản hiện hành. Điều 9. Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia Phương thức mua, bán xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. Điều 10. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia theo kế hoạch, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch nhập, xuất, luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia; chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng, ngân sách nhà nước không cấp bù chi phí phát sinh trong quá trình luân phiên đổi hàng xăng dầu dự trữ quốc gia; trường hợp chưa thực hiện xong trong năm kế hoạch, báo cáo Bộ Tài chính để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Điều 11. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác 1. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ Khi giá cả thị trường tăng, giảm đột biến; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn; đáp ứng yêu cầu quốc phòng, an ninh. 2. Nhập, xuất xăng dầu dự trữ quốc gia trong các trường hợp khác Thực hiện theo quy định tại Điều 39 Luật Dự trữ quốc gia. Điều 12. Điều chuyển nội bộ xăng dầu dự trữ quốc gia Thực hiện theo quy định tại Điều 38 Luật Dự trữ quốc gia. Chương V BẢO QUẢN, SỬ DỤNG XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 13. Nguyên tắc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Luật Dự trữ quốc gia. Điều 14. Nguyên tắc sử dụng xăng dầu dự trữ quốc gia Thực hiện theo quy định tại Điều 55 Luật Dự trữ quốc gia. Điều 15. Trách nhiệm bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải tuân thủ các quy định về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật đối với xăng dầu dự trữ quốc gia và các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; trường hợp thuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp đủ điều kiện theo quy định của Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản pháp luật hiện hành. 2. Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm chỉ đạo việc tổ chức thực hiện, kiểm tra bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia; kịp thời ngăn chặn và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia; 3. Thủ trưởng đơn vị trực tiếp quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia và người trực tiếp quản lý, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia chịu trách nhiệm về số lượng, chất lượng xăng dầu dự trữ quốc gia được giao. 4. Bộ Tài chính có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia của bộ, ngành, đơn vị quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia và tổ chức, doanh nghiệp bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. Chương VI THẨM QUYỀN XÂY DỰNG, BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA, ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT QUỐC GIA Điều 16. Thẩm quyền xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Hàng năm, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia, bao gồm kế hoạch xây dựng mới và kế hoạch rà soát, sửa đổi, bổ sung kèm theo dự án xây dựng gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành. 2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia xây dựng dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính thẩm tra, tổng hợp gửi cơ quan thẩm định. 3. Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia theo đề nghị của Bộ Tài chính. Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xăng dầu dự trữ quốc gia. Điều 17. Thẩm quyền xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Hàng năm, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập kế hoạch về xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành. 2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia xây dựng dự thảo định mức kinh tế - kỹ thuật xăng dầu dự trữ quốc gia gửi Bộ Tài chính thẩm định, ban hành. Chương VII KHO XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 18. Hệ thống kho xăng dầu dự trữ quốc gia Trên cơ sở quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia, quy hoạch sử dụng đất của địa phương và điều kiện tự nhiên có liên quan, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia tổ chức xây dựng và phê duyệt quy hoạch chi tiết mạng lưới kho xăng dầu dự trữ quốc gia theo quy định tại Điều 59 Luật Dự trữ quốc gia sau khi thống nhất với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Điều 19. Yêu cầu đối với kho xăng dầu dự trữ quốc gia 1. Kho xăng dầu dự trữ quốc gia phải được xây dựng theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; từng bước đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa, có công nghệ bảo quản tiên tiến, trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết để thực hiện cơ giới hóa, tự động hóa việc nhập, xuất, bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. 2. Kho xăng dầu dự trữ quốc gia phải được tổ chức bảo vệ chặt chẽ, an toàn, bí mật theo quy định của pháp luật; trang bị đủ phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho quan sát, giám sát, phòng, chống thiên tai, hoả hoạn, hư hỏng, mất mát và các yếu tố khác có thể gây thiệt hại đến xăng dầu dự trữ quốc gia. 3. Căn cứ quy hoạch kho xăng dầu dự trữ quốc gia đã được phê duyệt, Thủ trưởng bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia huy động tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân đầu tư xây dựng kho dự trữ quốc gia theo tiêu chuẩn kho được quy định tại Điều 62 Luật Dự trữ quốc gia để đơn vị dự trữ quốc gia thuê hoặc nhận hợp đồng thuê bảo quản xăng dầu dự trữ quốc gia. 4. Đối với kho xăng dầu dự trữ quốc gia thuê của các tổ chức, doanh nghiệp thì phải phù hợp với quy hoạch và tiêu chuẩn kho dự trữ quốc gia theo quy định của pháp luật. Chương VIII CƠ CHẾ TÀI CHÍNH, CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC, BÁO CÁO THỐNG KÊ XĂNG DẦU DỰ TRỮ QUỐC GIA Điều 20. Cơ chế tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán nhà nước 1. Cơ chế tài chính xăng dầu dự trữ quốc gia thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và quy định khác của pháp luật có liên quan. 2. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra, duyệt quyết toán ngân sách nhà nước đã cấp cho đơn vị bảo quản hàng dự trữ quốc gia và chịu trách nhiệm về quyết toán đã được duyệt; tổng hợp báo cáo quyết toán gửi Bộ Tài chính để thẩm định, tổng hợp quyết toán báo cáo Chính phủ. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước về xăng dầu dự trữ quốc gia phải được kiểm toán theo quy định của pháp luật. Điều 21. Chế độ báo cáo thống kê 1. Bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia lập các báo cáo thống kê theo mẫu biểu do Bộ Tài chính hướng dẫn, ban hành về dự trữ quốc gia. 2. Trường hợp thực hiện các nhiệm vụ đột xuất theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc người được ủy quyền, sau khi hoàn thành nhiệm vụ, trong thời hạn 10 ngày, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải báo cáo kết quả với Thủ tướng Chính phủ, đồng thời gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 3. Trường hợp phải báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bộ, ngành quản lý xăng dầu dự trữ quốc gia phải thực hiện nghiêm chế độ báo cáo theo quy định./. ĐỐI TƯỢNGSinh viên tốt nghiệp ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính. YÊU CẦUNắm vững kiến thức chuyên môn về kế toán tài chính, nắm vững chuẩn mực kế toán. Thành thạo Microsoft Office, phần mềm kế toán. Đọc, hiểu tài liệu tiếng Anh cơ bản. Có khả năng chịu áp lực tốt, trung thực, cẩn thận nhưng nhanh nhẹn, trách nhiệm, nhiệt tình, mong muốn làm việc trong ngành xăng dầu. MÔ TẢ CÔNG VIỆCQuản lý các khoản thu – chi. Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt. Phối hợp bộ phận khác đặt hàng và hoàn thiện thủ tục mua hàng trong nước. Hỗ trợ mua hàng quốc tế, thực hiện thủ tục thanh toán quốc tế. Hỗ trợ thực hiện khâu nhập khẩu hàng hóa. Quản lý kho nội bộ. Thực hiện các nghiệp vụ, thủ tục với ngân hàng, bảo hiểm, công đoàn hoặc cơ quan chức năng. Hỗ trợ kinh doanh. Công việc văn thư, hành chánh Tư vấn, giới thiệu cho khách hàng về các sản phẩm/ dịch vụ mà Công ty cung cấp *Chi tiết công việc sẽ được trao đổi trực tiếp khi phỏng & QUYỀN LỢIMức lương Thỏa lương & thưởng trên hiệu quả công việc. Phụ cấp & Bảo hiểm Theo yêu cầu thực tế & Luật định. Nghỉ phép 12 ngày nghỉ phép/ năm và chế độ thâm ngày nghỉ lễ, Tết theo Luật định. Môi trường làm việc Được đào tạo kiến thức thực tiễn trong ngành xăng xúc đa dạng công việc nhằm cải thiện và thúc đẩy sự đổi mới cho chính bản hội học tập và phát triển bản thân từ các chuyên gia nước ngoài. Địa điểm làm việc Văn phòng công ty Mega Tech. * ​​Hồ sơ ứng tuyển vui lòng gửi về địa chỉ email hr CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ANZGROUPCÔNG TY CP DỊCH VỤ VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MINH ĐỨC CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT MEGAĐịa điểm làm việc Hồ Chí MinhMức lương Thỏa thuậnHết hạn 26/01/2023 Vị trí công việc này hiện tại đã hết hạn nộp hồ sơ, bạn có thể tham khảo thêm một số công việc tương tự tại đâyMô tả công việc Xử lý, kiểm tra hồ sơ, chứng từ xuất nhập khẩu, thông quan, kiểm kê hàng hóa; Thường xuyên cập nhật tỷ giá ngoại tệ và theo dõi các giao dịch ngân hàng; Tổng hợp đầy đủ bộ chứng từ xuất nhập khẩu để làm căn cứ thanh toán với ngân hàng; Thực hiện và phối hợp kế toán thanh toán thực hiện thủ tục thanh toán quốc tế mở tín dụng thư L/C Letter of Credit, hay chuyển tiền bằng điện T/T Telegraphic Transfer cho hàng hóa xuất nhập khẩu; Làm việc với các nhà cung cấp, các công ty vận chuyển để nhập hàng; Xử lý, giải quyết bộ chứng từ chưa đúng quy định để thông quan và xuất hàng ra khỏi cảng; Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu cho ngân sách nhà nước; Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh vào cuối kỳ và hạch toán vào sổ sách và phần mềm kế toán Phối hợp các bộ phận khác thực hiện các công việc liên quan tài chính kế toán theo nhu cầu của công ty hoặc cấp trên. Chi tiết công việc sẽ được trao đổi trực tiếp khi phỏng vấn. Yêu cầu công việc Ứng viên tốt nghiệp ngành kế toán- xuất nhập khẩu, ngoại thương. Nắm vững các nghiệp vụ kế toán, nghiệp vụ xuất nhập khẩu. Thành thạo các ứng dụng vi tính văn phòng Microsoft Office, phần mềm kế toán, phần mềm khai quan Đọc, hiểu tài liệu tiếng Anh cơ bản Có khả năng chịu áp lực tốt, cẩn thận nhưng nhanh nhẹn, trách nhiệm, nhiệt tình, mong muốn làm việc trong ngành xăng dầu. Quyền lợi được hưởngMức lương Thỏa thuận. Tăng lương & thưởng trên hiệu quả công việc. Phụ cấp & Bảo hiểm - Theo yêu cầu thực tế & Luật định. Nghỉ phép 12 ngày nghỉ phép/ năm và chế độ thâm niên. Các ngày nghỉ lễ, Tết theo Luật định. Môi trường làm việc Được đào tạo kiến thức thực tiễn trong ngành xăng dầu. Tiếp xúc đa dạng công việc nhằm cải thiện và thúc đẩy sự đổi mới cho chính bản thân. Cơ hội học tập và phát triển bản thân từ các chuyên gia nước ngoài. Nộp hồ sơ liên hệ Võ Thị Gương Nga CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KỸ THUẬT MEGA VIỆC LÀM BẠN SẼ THÍCH

kế toán ngành xăng dầu