(Xây dựng) - Ngày 5/10, Sở Quy hoạch - Kiến trúc Thành phố Hồ Chí Minh đã đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia Thông báo mời thầu số IB2200007432 và Hồ sơ mời thầu cho gói thầu "Tư vấn lập đồ án quy hoạch" thuộc Dự án Lập đồ án điều chỉnh quy Theo điều 43 Luật xây dựng 2014, có những hình thực cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng như sau: Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng. Giải thích quy hoạch xây dựng. Cung cấp thông tin bằng văn bản. Người sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu thông tin của mình. Nghị định 27/2018/NĐ-CP sửa đổi quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin mạng. Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Tư pháp, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Ninh Bình năm khích thực hiện hiệu quả, cung cấp và đón nhận ý kiến phản hồi và chuẩn bị cho một kế hoạch phát triển hiệu quả và đồng bộ. 1.1.2. Mục đích - Cung cấp thông tin phản hồi cho nhân viên về mức độ hoàn thành công việc của mình so với yêu cầu và so với đồng nghiệp. Theo kiến trúc sư Bùi Kiến Quốc, để phát triển đô thị có chiều sâu, thông thường được tiến hành ở hai quy mô: Quy hoạch phát triển vùng và quy hoạch thành phố. Quy hoạch vùng theo chiều sâu nhằm phát triển đồng đều tất cả các vùng, cả thành thị lẫn nông thôn. cash. Quy hoạch xây dựng là việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng; tổ chức hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Quy hoạch đô thị là một phần của quy hoạch xây dựng. Căn cứ tại Khoản 4, Điều 3, Luật quy hoạch đô thị năm 2009, Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch đô thị. Quy hoạch đô thị bao gồm 03 loại quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết. Điều 55, Luật quy hoạch đô thị năm 2009 quy định về việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị như sau Điều 55. Cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị 1. Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. 2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giải thích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch. 3. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. 4. Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu, số liệu do mình cung cấp. Khoản 2, Khoản 3, Điều 55 Luật quy hoạch đô thị năm 2009 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13, Điều 29, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch như sau “2. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức sau đây a Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; b Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng; d Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch. 3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành. Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu." Theo quy định tại Điều 14, Luật quy hoạch đô thị năm 2009, cơ quan quản lý quy hoạch đô thị tại địa phương là Uỷ ban nhân dân các cấp. Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc quản lý quy hoạch đô thị dưới sự giúp sức của các cơ quan chuyên môn. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1, Điều 1, Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV, cơ quan chuyên môn trợ giúp UBND tỉnh trong việc quản lý quy hoạch đô thị cấp tỉnh là Sở Xây dựng, Theo quy định tại Khoản 1, Điều 5, Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV, cơ quan chuyên môn trợ giúp UBND huyện là Phòng Quản lý đô thị. Các cơ quan trên có trách nhiệm cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu. Theo quy định của pháp luật hiện hành, có 04 hình thức cung cấp thông tin về quy hoạch bao gồm - Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Có thể thấy, đây là hình thức nhanh chóng, tiết kiệm thời gian, chi phí. Tuy nhiên, hình thức này chỉ phù hợp với những yêu cầu ngắn gọn, đơn giản. - Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; Đây là hình thức cung cấp thông tin mang tính chính xác cao, phù hợp với những yêu cầu - Đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị và phương tiện thông tin đại chúng; Trang thông tin điện tử của các cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch đô thị bao gồm các trang như trang thông tin điện tử của Uỷ ban nhân dân các cấp, trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng…. - Cung cấp ấn phẩm về quy hoạch. Ấn phẩm được hiểu một cách đơn giản là các sản phẩm được tạo ra trong lĩnh vực in ấn. bên cạnh đó, ấn phẩm là các xuất bản bao gồm những loại như sách, báo, tạp chí, báo được xuất bản thành nhiều phần định kỳ hoặc không định kỳ. Các ấn phẩm về quy hoạch là các sách, báo, tạp chí, tờ rơi liên quan đến lĩnh vực quy hoạch. Xem thêm Tổng hợp các bài viết về Luật Quy hoạch đô thị Luật Hoàng Anh Bên cạnh các quy định về thời hạn, nội dung công bố và trách nhiệm tổ chức công bố, công khai quy hoạch xây dựng, pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hình thức công bố, cung cấp thông tin quy hoạch xây dựng? Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Xem thêm Thời hạn, nội dung công bố và trách nhiệm tổ chức công bố công khai quy hoạch xây dựng được quy định ra sao? 1. Hình thức công bố công khai quy hoạch xây dựng Điều 42, Luật Xây dựng số số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 sau đây gọi tắt là Luật Xây dựng năm 2014 quy định về các hình thức công bố quy hoạch xây dựng bao gồm - Công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức Đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt phải được đăng tải thường xuyên, cập nhật liên tục trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch, cơ quan lập quy hoạch, cơ quan quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng và được thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng - Tổ chức hội nghị công bố quy hoạch xây dựng có sự tham gia của đại diện tổ chức, cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện nhân dân trong vùng quy hoạch, cơ quan thông tấn báo chí; - Trưng bày công khai, thường xuyên, liên tục các pa-nô, bản vẽ, mô hình tại nơi công cộng, tại cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng các cấp, Ủy ban nhân dân cấp xã đối với quy hoạch chi tiết xây dựng; - In ấn, phát hành rộng rãi bản đồ quy hoạch xây dựng, quy định về quản lý quy hoạch xây dựng được phê duyệt. 2. Các quy định về cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng a. Hình thức cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng Điều 43, Luật Xây dựng năm 2014 quy định việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới 04 hình thức như sau - Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng; - Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; - Phát hành ấn phẩm về quy hoạch. b. Cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý. c. Thời gian cung cấp thông tin Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp. Xem thêm Tổng hợp các bài viết về Luật Xây dựng Luật Hoàng Anh Theo đó, Nghị định này quy định về chức vụ, chức danh, số lượng, tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách; bầu cử, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn sau đây gọi chung là cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Theo Nghị định, cán bộ cấp xã có các chức vụ sau đây Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam áp dụng đối với xã, phường, thị trấn có hoạt động nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và có tổ chức Hội Nông dân Việt Nam; Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam. Công chức cấp xã có các chức danh sau đây Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy Quân sự; Văn phòng – thống kê; Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường đối với phường, thị trấn hoặc địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường đối với xã; Tài chính – kế toán; Tư pháp – hộ tịch; Văn hóa – xã hội. Công chức cấp xã có 6 chức danh. Ảnh minh họa Số lượng cán bộ, công chức cấp xã Nghị định quy định số lượng cán bộ, công chức cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau Đối với phường Loại I là 23 người; loại II là 21 người; loại III là 19 người; Đối với xã, thị trấn Loại I là 22 người; loại II là 20 người; loại III là 18 người. Cán bộ cấp xã được hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo so với mức lương cơ sở như sau Bí thư Đảng ủy 0,30; Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,25; Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân 0,20. Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh 0,15. Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức vụ, chức danh cán bộ, công chức cấp xã khác với chức vụ, chức danh hiện đảm nhiệm mà giảm được 01 người trong số lượng cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp huyện giao thì kể từ ngày cấp có thẩm quyền quyết định việc bằng 50% mức lương bậc 1, cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo nếu có của chức vụ, chức danh kiêm nhiệm; phụ cấp kiêm nhiệm chức vụ, chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức vụ, chức danh kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm cao nhất. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chức vụ, chức danh được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm trong trường hợp số lượng chức danh bố trí kiêm nhiệm lớn hơn số lượng cán bộ, công chức cấp xã giảm được so với quy định. Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp quy định của chức danh kiêm nhiệm. Chế độ phụ cấp với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Nghị định cũng quy định số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được tính theo loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau Loại I là 14 người; loại II là 12 người; loại III là 10 người. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được hưởng chế độ phụ cấp. Ngân sách Trung ương thực hiện khoán quỹ phụ cấp bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế để chi trả hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã như sau Đơn vị hành chính cấp xã loại I được khoán quỹ phụ cấp bằng 21,0 lần mức lương cơ sở; Đơn vị hành chính cấp xã loại II được khoán quỹ phụ cấp bằng 18,0 lần mức lương cơ sở; Đơn vị hành chính cấp xã loại III được khoán quỹ phụ cấp bằng 15,0 lần mức lương cơ sở. Đối với đơn vị hành chính cấp xã có số lượng người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tăng thêm thì tổng mức khoán quỹ phụ cấp được tính tăng thêm tương ứng bằng 1,5 lần mức lương cơ sở/01 người hoạt động không chuyên trách tăng thêm. Thực hiện khoán quỹ phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố. Ngân sách Trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố như sau Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở. Trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã thì được giữ mức khoán quỹ phụ cấp bằng 6,0 lần mức lương cơ sở; Đối với các thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a nêu trên được khoán quỹ phụ cấp bằng 4,5 lần mức lương cơ sở; Trường hợp đơn vị hành chính cấp huyện không tổ chức đơn vị hành chính cấp xã thì thôn, tổ dân phố quy định tại điểm a và điểm b nêu trên được xác định theo đơn vị hành chính cấp huyện đó. Nghị định có hiệu lực từ 1/8/2023. Quy định, thủ tục về việc cung cấp thông tin quy hoạch đất đaiCâu hỏi Xin chào Luật sư,Tôi có một mảnh đất ở Quận Bắc Từ Liêm, diện tích 95 m2. Hiện nay tôi có nhu cầu chuyển nhượng cho người khác, nhưng nghe nói thửa đất của tôi nằm trong diện quy hoạch để xây dựng khu trung tâm thương mại. Vậy xin hỏi Luật sư, tôi có thể xin thông tin quy hoạch ở đâu và như thế nào? Trường hợp nếu đất của tôi nằm trong diện quy hoạch thì tôi có được chuyển nhượng cho người khác không?Tôi xin cảm ơn, mong Luật sư sớm trả định, thủ tục về việc cung cấp thông tin quy hoạch đất đaiTrả lời Câu trả lời chỉ mang tính chất tham khảoChào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến thời kỳ phát triển kinh tế hiện nay, việc sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Nhà nước thực hiện quy hoạch sử dụng đất thông qua việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh,… Tuy nhiên, người sử dụng đất khi có nhu cầu có thể yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thông tin quy hoạch. Với trường hợp của bạn, Phamlaw xin đưa ra quan điểm tư vấn về việc cung cấp thông tin quy hoạch như sauThứ nhất, quy định về việc cung cấp thông tin quy hoạchViệc quy hoạch sử dụng đất được thực hiện theo các kỳ, mỗi kỳ là 10 năm. Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế – xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cùng các điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực để xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Quy hoạch, kế hoạc sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai. Tuy nhiên, người sử dụng đất có thể xin cung cấp thông tin quy hoạch, căn cứ vào khoản 4 điều 28 Luật đất đai 2013 “4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.”Theo điều 43 Luật xây dựng 2014, có những hình thực cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng như sau công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng; giải thích quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin bằng văn bản. Người sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu thông tin của mình. Cụ thể, việc xin cung cấp thông tin quy hoạch được thực hiện qua thủ tục xin thông tin quy hoạch như sauBước 1 Chuẩn bị hồ sơHồ sơ cung cấp thông tin quy hoạch gồm các văn bản sauĐơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất;Văn bản giải trình nội dung;Sơ đồ vị trí và ban chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật bản đồ đo đạc tỉ lệ 1/500 hoặc tỉ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm;Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất;Các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp 2 Nộp hồ sơSau khi chuẩn bị hồ sơ, người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại Sở quy hoạch và kiến trúc. Trong trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trả lại phiếu hẹn lấy kết quả cho người xin cung cấp thông tin. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người thực hiện thủ tục bổ 3 Giải quyết hồ sơCơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi người sử dụng đất yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông nhất là 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu 4 Trả kết quảThứ hai, quy định của pháp luật về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong diện quy hoạchĐối với đất nằm trong diện quy hoạch, thì một số quyền của người sử dụng đất bị hạn chế. Cụ thể, theo khoản 2 điều 49 Luật đất đai 2013“2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch đươc tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.”Căn cứ vào quy định trên, thì khi có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, người sử dụng đất vẫn được thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho thừa kế… và bị hạn chế đối với việc xây dựng nhà ở mới, công trình, trồng cây lâu cứ pháp lýLuật đất đai 2013;Luật xây dựng 2014;Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây đây là những quan điểm tư vấn của PHAMLAW về việc Quy định, thủ tục về việc cung cấp thông tin quy hoạch đất đai cũng như xin xác nhận quy hoạch ở đâu. Nếu Quý khách còn bất kỳ thắc mắc hay cần thêm thông tin chi tiết, xin hãy liên hệ với tổng đài tư vấn thủ tục hành chính hoặc bộ phận tư vấn pháp lý chuyên sâu 1900 của PHAMLAW. Để được tư vấn về dịch vụ thủ tục cung cấp thông tin quy hoạch, thay đổi thông tin đăng ký thế chấp, xóa thế chấp, các thủ tục đăng ký biến động đất đai khác… Quý khách hàng vui lòng kết nối tới số hotline 097 393 8866, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ thêmCấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức mới nhấtCác loại thuế, phí phải nộp khi chuyển quyền sử dụng đấtthủ tục sang tên sổ đỏ nhà chung cư mới nhất Xin chào Luật sư X, tôi định mua một lô đất ở rìa quận 12 để xây dựng nhà máy sản xuất vải. Tuy nhiên, tôi rất sợ mua nhầm đất đang trong quy hoạch. Vậy thông phải làm sao để biết đất đó có nằm trong quy hoạch hay không? Hiện nay có các quy định về cung cấp thông tin quy hoạch đáng chú ý? Xin được tư vấn. Chào bạn, để giải đáp thắc mắc hãy cùng Luật sư X tìm hiểu qua bài viết sau nhé. Căn cứ pháp lý Luật đất đai năm 2013Luật Xây dựng 2014Luật Xây dựng sửa đổi, bổ sung năm 2020 Hiểu thế nào là đất quy hoạch? Quy hoạch là việc phân bố, sắp xếp các hoạt động và các yếu tố sản xuất, dịch vụ và đời sống trên một địa bàn lãnh thổ quốc gia, vùng, tỉnh, huyện cho một mục đích nhất định trong một thời kì trung hạn, dài hạn có chia các giai đoạn để cụ thể hoá chiến lược phát triển kinh tế – xã hội trên lãnh thổ theo thời gian và là cơ sở để lập các kế hoạch phát triển. Đất quy hoạch chính là vùng đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất ở từng địa phương, phân theo từng mục đích sử dụng và được chia thành từng kỳ trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ một số quy hoạch đất đai phổ biến như là quy hoạch xây dựng khu dân cư, quy hoạch đường sắt, quy hoạch làm đường giao thông… Việc quy hoạch này được đưa ra để hoạch định chính sách, phát triển kinh tế địa phương, đảm bảo việc sử dụng quỹ đất một cách có hiệu quả và đây cũng là cơ sở để Nhà nước giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, hay là cơ sở để Nhà nước thực hiện việc đền bù về đất, chi phí về đất cho người dân khi có quy hoạch cần thu hồi đất. Quy hoạch treo được hiểu là tình trạng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định và ghi trong kế hoạch sử dụng đất cho các mục đích nhất định. Mặc dù đã có thông báo sẽ thu hồi đất để thực hiện kế hoạch, tuy nhiên do không thực hiện theo đúng tiến độ nên xếp vào quy hoạch treo. Thông thường thời sau thời hạn 3 năm kể từ ngày công bố kế hoạch mà không thực hiện hay có công bố sửa đổi thì phần đất trên được gọi là đất quy hoạch treo. Hay nói theo cách đơn giản hơn thì quy hoạch treo có thể hiểu là tình trạng diện tích đất đã được ghi trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương và đã có công bố thu hồi đất để thực hiện kế hoạch nhưng vẫn không thực hiện theo đúng tiến độ mà vẫn chậm chậm tại các công trình. Quy định về cung cấp thông tin quy hoạch Trên cơ sở quy định của pháp luật hiện hành về vấn đề quy hoạch xây dựng, thì một trong các hoạt động không thể thiếu và không thể không thực hiện mà Luật Xây dựng 2014 đó là, việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng. Vấn đề này đã được quy định tại Điều 43 Luật Xây dựng 2014 cụ thể như sau “1. Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau a Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng, đăng tải trên trang thông tin điện tử và phương tiện thông tin đại chúng; b Giải thích trực tiếp theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; c Cung cấp thông tin bằng văn bản giấy, văn bản điện tử theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân; d Phát hành ấn phẩm về quy hoạch. 2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp thông tin khi có yêu cầu. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch xây dựng khi cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý. Đối với trường hợp cung cấp thông tin bằng văn bản, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. 3. Cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về thời gian cung cấp thông tin và độ chính xác của các tài liệu, số liệu đã cung cấp.” Từ đó, có thể thấy việc quy hoạch xây dựng được thực hiện theo các quy định của pháp luật này. Nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế – xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực cùng các điều kiện tự nhiên, hiện trạng sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực để xây dựng kế hoạch sử dụng đất phù hợp. Quy hoạch xây dựng cấp quốc gia sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai. Cũng theo như quy định tại Điều 43 Luật xây dựng 2014 này thì, có những hình thực cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng như sau công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng; giải thích quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin bằng văn bản. Người sử dụng đất có thể lựa chọn hình thức phù hợp với nhu cầu thông tin của mình. Cụ thể, việc xin cung cấp thông tin quy hoạch được thực hiện qua thủ tục Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng trong khu vực đã có quy hoạch công trình xây dựng tỷ lệ 1/500. Trình tự thủ tục thực hiện xin cung cấp thông tin quy hoạch Bước 1 Chủ đầu tư xây dựng công trình khi có nhu cầu đầu tư xây dựng trong khu vực đã có quy hoạch công trình xây dựng 1/500 chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định. Hồ sơ cung cấp thông tin quy hoạch gồm các văn bản sau + Đơn đề nghị cung cấp thông tin quy hoạch sử dụng đất; + Văn bản giải trình nội dung; + Sơ đồ vị trí và ban chính hoặc bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật bản đồ đo đạc tỉ lệ 1/500 hoặc tỉ lệ 1/200 do cơ quan có tư cách pháp nhân thực hiện, thời gian chưa quá 3 năm; + Giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng đất; + Các loại giấy tờ khác theo quy định của pháp luật. Bước 2 Nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần. Việc cung cấp thông tin được thực hiện dưới các hình thức sau đây + Công khai đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm bản vẽ quy hoạch xây dựng; + Giải thích trực tiếp; 2 + Cung cấp chứng chỉ quy hoạch xây dựng. Người có yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản phải chịu toàn bộ chi phí về tài liệu do mình yêu cầu Công chức tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ – Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn trao cho người nộp. – Trường hợp hồ sơ thiếu, hoặc không hợp lệ thì công chức tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần để người nộp hoàn thiện hồ sơ. Sau khi chuẩn bị hồ sơ, người thực hiện thủ tục nộp hồ sơ tại Sở quy hoạch và kiến trúc. Trong trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ trả lại phiếu hẹn lấy kết quả cho người xin cung cấp thông tin. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người thực hiện thủ tục bổ sung. Bước 3 Nhận văn bản cung cấp thông tin tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân quận – huyện trong giờ hành chính từ thứ hai đến thứ sáu và sáng thứ bảy hàng tuần. Cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về địa điểm xây dựng, chỉ giới xây dựng, chỉ giới đường đỏ, cốt xây dựng và thông tin khác liên quan đến quy hoạch khi người sử dụng đất yêu cầu trong phạm vi đồ án quy hoạch xây dựng do mình quản lý. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận, xử lý và cung cấp các thông tin. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có yêu cầu, cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu. Bước 4 Trả kết quả Có thể bạn quan tâm Mức hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội một lần như thế nào?Luật phá dỡ công trình xây dựng quy định thế nào?Luật cưỡng chế nhà ở theo quy định hiện nayMua chung đất sổ đỏ đứng tên ai?Công ty sử dụng tài khoản cá nhân có được không? Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật Sư X về vấn đề “Quy định về cung cấp thông tin quy hoạch“. Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến quy định mẫu giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm; lấy giấy chứng nhận độc thân; xác nhận tình trạng hôn nhân online tpHCM;….của Luật Sư X, hãy liên hệ FaceBook luatsuxYoutube Câu hỏi thường gặp Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính xử lý vấn đề cung cấp thông tin quy hoạch?+ Cơ quan có thẩm quyền quyết định Phòng Quản lý đô thị huyện+ Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện nếu có Không có+ Cơ quan trực tiếp thực hiện Phòng Quản lý đô thị huyện Thời hạn giải quyết yêu cầu cung cấp thông tin quy hoạch?– Thời hạn giải quyết 20 ngày làm việc, kể từ khi có yêu cầu Phí, Lệ phí xin cấp thông tin quy hoạch?Lệ phí và phí Không quy địnhChi phí thực tế tài liệu, in ấn, trích lục….

quy định về cung cấp thông tin quy hoạch