3. Tách sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? 1. Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? Đất bao nhiêu m2 thì được tách sổ đỏ? thực chất của câu hỏi này chính là việc tách thửa đất. Theo quy định tại điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì để được tách sổ đỏ, thửa đất
Vì thế, nhiều người băn khoăn không biết sẽ đi về đâu khi chung cư mình ở hết hạn và bị xuống cấp. Chung cư khi hết khả năng sử dụng đảm bảo an toàn sẽ được tháo dỡ và xây dựng một chung cư mới. Việc chung cư, sổ hồng hết thời hạn sử dụng sẽ được chia ra
Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn. Căn cứ theo quy định tại Điều 143, Điều 144 Luật
Tại Bắc Giang, đất bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? 10 10. Diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tách thửa tại Bắc Kạn; 11 11. Diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tách thửa tại Bắc Ninh; 12 12. Diện tích cấp sổ đỏ và diện tích tách thửa tại Bến Tre; 13 13
cash. Bạn muốn mua chung cư nhưng bạn nghe nói rằng “mua chung cư không có sổ đỏ”. Vậy thì rốt cuộc “mua chung cư có sổ đỏ không?”. Thời hạn của sổ đỏ chung cư là trong bao nhiêu lâu? Người ở chung cư sẽ ra sao nếu sổ đỏ hết hạn?,… Tất cả các câu hỏi có liên quan đến sổ đỏ chung cư sẽ được tiết lộ ngay sau đây, cùng theo dõi để có được đáp án mà mình muốn nha. Mua nhà chung cư có sổ đỏ không? Vấn đề “mua chung cư có sổ đỏ không?” là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Và sự thực thì mua nhà chung cư không có “sổ đỏ”, chỉ có “sổ hồng” mà thôi. – Sổ đỏ là 1 cuốn sổ màu đỏ do Bộ Tài nguyên và môi trường ban hành. Nội dung của cuốn sổ ghi nhận quyền sử dụng đất của người dân gồm có đất ở, đất ao, vườn, đất sản xuất,… – Sổ hồng là 1 cuốn sổ màu hồng do Bộ Xây dựng ban hành. Nội dung của quyển sổ là ghi nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, cho nên mẫu có tên gọi là ”Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở”. + Trường hợp 1 Nếu bạn sở hữu nhà ở đồng thời bạn cũng là chủ sở hữu của mảnh đất ở thì bạn sẽ được cấp một giấy chứng nhận là quyền sở hữu đất ở sổ đỏ và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sổ hồng. + Trường hợp 2 Nếu bạn chỉ sở hữu nhà ở và không sở hữu đất ở thì sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sổ hồng. Và chính vì vậy mà khi bạn mua chung cư sẽ không được cấp sổ đỏ, thay vào đó là sẽ được cấp sổ hồng theo Luật nhà ở năm 2005. Cũng sẽ tùy thuộc vào thời hạn sử dụng của từng cấp chung cư cụ thể mà sổ hồng cấp cho chủ sở hữu căn chung cư sẽ có thời hạn tương đương và sẽ có giá trị pháp lý gần tương đương với sổ đỏ. Tất nhiên là các căn chung cư có sổ hồng hoàn toàn có thể thực hiện các hoạt động mua hoặc bán chung cư hay là cho thuê chung cư như bình thường. Nhưng cho dù là quyển sổ chứng minh quyền sở hữu nhà chung cư có bìa màu hồng và được quy định là sổ hồng, nhưng thật ra nhiều người vẫn quen gọi là “sổ đỏ chung cư”. Vậy cho nên ta kết luận rằng mua nhà chung cư có “sổ đỏ chung cư”. Thế Thời hạn của sổ đỏ chung cư có hiệu lực trong bao lâu? Thời hạn hiệu lực sổ đỏ chung cư là bao lâu? Trên thực tế thì tâm lý của người dân Việt Nam ta luôn coi việc sở hữu nhà không chỉ là nơi để ở mà còn là một loại tài sản để dành mang tính chất tích lũy về mặt kinh tế về sau. Trong khi đó thì nhà chung cư nói riêng và nhà đất nói chung sau khi đã được xây dựng và đưa vào sử dụng đều có tuổi thọ nhất định, tức là sau một thời gian sẽ bị xuống cấp. Pháp luật về đất đai và nhà ở hiện hành thì chưa có quy định cụ thể xác định thời hạn sở hữu nhà chung cư 50 năm, 70 năm hay là vĩnh viễn cả. Nhưng trong Điều 99 Luật Nhà ở năm 2014 của bộ luật nước Việt Nam ta có quy định cụ thể về thời hạn sử dụng nhà chung cư. Trong đó có nói thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào “Cấp công trình xây dựng” và “kết luận kiểm định chất lượng” của cơ quan quản lý nhà ở cấp Tỉnh – nơi mà có nhà chung cư xây dựng theo quy định. Cho đến khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật nhà nước về xây dựng hoặc là bị hư hỏng nặng, sẽ có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì lúc đó cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà ở chung cư này để có thể kịp thời xử lý theo quy định. Về “Cấp công trình xây dựng” thì theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD quy định thời hạn sử dụng nhà sẽ là từ 30 – 50 năm đối với công trình cấp 3 2-7 tầng ; sẽ là từ 50 – 100 năm đối với những công trình cấp 2 8-20 tầng và sẽ trên 100 năm đối với công trình cấp 1 trên 20 tầng. Còn đối với công trình cấp 4 1 tầng kết cấu đơn giản thì sẽ chỉ có niên hạn sử dụng dưới 20 năm. Nếu hết thời hạn sổ đỏ thì chủ sở hữu sẽ ra sao? Mặc dù có chung cư có thời hạn lên đến 50 hoặc 100 năm, nhưng tính cách của người Việt Nam ta luôn để ý đến những gì lâu dài và luôn muốn để lại cho con cháu của cải của đời trước, cho nên việc lo xa đến thời hạn của sổ đỏ cũng là điều bình thường. Và như trên đã nói thì đến hạn, các chính quyền, các cơ quan cấp quản lý sẽ xem xét rồi xử lý kịp thời. Theo quy định trong bộ luật Nhà ở năm 2014 của nhà nước Việt Nam ta thì chủ sở hữu có nhà chung cư thuộc diện phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì sẽ được bố trí tái định cư. Tất nhiên các trường hợp bố trí tái định cư sẽ có những quy định như sau – Trong trường hợp chủ sở hữu không có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì tùy theo điều kiện cụ thể của địa phương mà chủ căn hộ sẽ được bố trí nhà ở, đất ở tái định cư theo quy định tại Điều 36 của Luật Nhà ở năm 2014. – Trong trường hợp chủ sở hữu căn hộ có nhu cầu tái định cư tại chỗ thì sẽ được bố trí nhà ở mới có diện tích tối thiểu bằng hoặc lớn hơn so với diện tích của căn nhà ở cũ. – Việc bố trí tái định cư bằng nhà ở sẽ được thực hiện thông qua hợp đồng cho thuê, cho thuê mua, mua bán nhà ở được ký kết giữa người được bố trí tái định cư với đơn vị được giao bố trí tái định cư. – Ngoài việc được bố trí tái định cư theo các quy định như trên thì người được bố trí tái định cư còn được pháp luật xem xét hỗ trợ theo quy định về việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Chính vì những điều đã nói ở trên nên bạn đừng lo lắng việc “Mua chung cư có sổ đỏ không?”. Vì sổ hồng chung cư vẫn có thể đảm bảo tốt được quyền lợi bạn sẽ được hưởng theo quy định của pháp luật, mà vẫn cho bạn 1 ngôi nhà thuộc về chính bạn. Bật Mí 6 Nguyên Tắc “Vàng” Phong Thủy Chọn Căn Hộ Chung Cư Bạn Nên Biết! {XEM NGAY} Tiểu Sử Bùi Văn Quân Doanh Nhân Trẻ Việt Nam Nguồn
Để được cấp sổ đỏ phải có đủ điều kiện theo như pháp luật quy định. Vậy, nhà đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Hãy cùng tìm hiểu về vấn đề này qua bài viết dưới đây. Điều kiện để được cấp sổ đỏ Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân và chính là giấy tờ pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, đất đai hay tài sản gắn liền với đất. Vì thế, khi sở hữu đất đai hay nhà cửa thì chủ sở hữu đều mong muốn được cấp sổ đỏ theo đúng quy định. Sổ đỏ sẽ được cấp cho các trường hợp chuyển nhượng, tặng, cho, thừa kế, tách thửa. Để được cấp sổ đỏ, cần đến những điều kiện cụ thể dưới đây Thứ nhất, các cá nhân hay hộ gia đình cần phải có một trong các giấy tờ gồm Quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất Thứ hai, trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theo quy định ở khoản 1 mà trên giấy tờ có ghi tên người khác cùng với đó là giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan. Thứ ba, trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng phải được UBND xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị địa phương. Đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Đây là câu hỏi được nhiều gia chủ quan tâm và muốn biết chính xác câu trả lời. Bởi lẽ, có nhiều trường hợp diện tích đất quá nhỏ cũng sẽ không được cấp sổ đỏ riêng. Căn cứ điều 29, nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích đất tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn. Diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ sẽ có sự khác nhau giữa mỗi địa phương. UBND cấp tỉnh sẽ có những ban hành quyết định quy định về diện tích tối thiểu này khi có thay đổi về diện tích đất tối thiểu. Vì thế, muốn biết bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ bạn cần liên hệ với địa phương mình đang sở hữu đất đai hay tài sản gắn với đất đai. Ví dụ UBND Hà Nội có quy định về diện tích đất tối thiểu căn cứ theo quyết định số 20/2017/QĐ-UBND cụ thể như sau Các phường diện tích tối thiểu 30m2 Các xã giáp ranh quận, thị trấn tối thiểu là 60m2 Các xã vùng đồng bằng diện tích tối thiểu 80m2 Các xã vùng trung du diện tích tối thiểu 120m2 Các xã vùng miền núi diện tích tối thiểu 150m2 Còn theo UBND TP Hồ Chí Minh, diện tích đất tối thiểu được cấp sổ đỏ sẽ được quy định cụ thể như sau Khu vực 1 Gồm các quận 1, 3, 4, 5, 6, 8, 10, 11, Gò Vấp, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Tân Bình và Tân Phú diện tích đất tối thiểu được cấp sổ đỏ sẽ là 36m2, chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 3m. Khu vực 2 Gồm các quận 2, 7, 9, 12, Bình Tân, Thủ Đức diện tích đất tối thiểu sẽ là 50m2 và chiều rộng mặt tiền không nhỏ hơn 4m. Khu vực 3 Gồm các huyện Bình Chánh, huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, huyện Nhà Bè, huyện Cần Giờ có diện tích tối thiểu là 80m2 và mặt tiền đất không nhỏ hơn 5m. Hay tại tỉnh Cần Thơ, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa và cấp sổ đỏ được quy định như sau Đất tại thị trấn, phường Diện tích tối thiểu lớn hơn 40m2 Đất ở các xã Diện tích tối thiểu hơn 60m2. Các thửa đất tách thửa phải có bề rộng, chiều sâu bằng hoặc lớn hơn 4m. Xem thêm Quy định tách thửa tại tỉnh Bình Dương Mới nhất Quy định tách thửa tại tỉnh Long An Mới nhất Nhà nhỏ hơn 30m2 có được cấp sổ đỏ không? Tại các thành phố lớn như Hà Nội, TPHCM, nhiều trường hợp nhà ở có diện tích nhỏ hơn 30m2 và rất nhiều gia chủ thắc mắc liệu có được cấp sổ đỏ hay không? Câu trả lời ở đây đó là nhà có diện tích nhỏ hơn 30m2 vẫn được cấp sổ đỏ nếu đáp ứng các điều kiện cụ thể của từng địa phương. Vì thế, khi có yêu cầu cấp sổ đỏ cho đất đai, tài sản gắn liền đất đai thì bạn nên nhờ đến sự tư vấn của luật sư hoặc các nhân viên nhà đất. Họ sẽ hỗ trợ và tư vấn chi tiết, cụ thể nhất về điều kiện cấp sổ và cũng như thủ tục tách sổ và cấp sổ. Bài viết liên quan Chuyển nhượng đất dưới 30m2 được không? Trên đây là những thông tin giải đáp xoay quanh thắc mắc bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ. Hy vọng rằng sẽ giúp bạn đọc nắm được điều kiện cấp sổ đỏ cũng như diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ. Xem thêm Lưu ý khi mua đất dự án chưa có sổ đỏ Chuyển nhượng đất không có sổ đỏ toàn bộ quy trình, thủ tục Hướng dẫn làm sổ đỏ đất thừa kế không di chúc Mới nhất
Đất đai là nguồn tài nguyên chung của toàn nhân dân và được quản lý bởi hệ thống pháp luật của Nhà nước. Nhằm đảm bảo hiệu quả sử dụng đất góp phần phát triển quốc gia, Nhà nước phân bổ nguồn đất cho nhân dân lao động sản xuất. Sổ đỏ đại diện cho quyền sử dụng đất do Nhà nước ban hành. Vậy diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ là bao nhiêu? Mời các bạn hãy cùng tìm hiểu thông qua bài viết sau đây. Có thể bạn quan tâm Đất Lấn Chiếm Phải Nộp Các Khoản Tiền Gì? Có Được Cấp Sổ Đỏ Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ là tên gọi quen thuộc của loại hồ sơ được người dân sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Nhà nước Việt Nam ban hành. Trước kia, do không nằm trong quy định pháp luật nên Sổ đỏ được gọi thành nhiều cái tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Ảnh 1 Tìm hiểu những quy định về diện tích đất tối thiểu được cấp Sổ đỏ Cho đến nay, Nghị định 88/2009/NĐ-CP đã công bố nguyên tắc gọi sổ đỏ quy mô áp dụng chung cho cả nước là Giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, quyền sở hữu nhà ở cùng những tài sản gắn liền với đất. Bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ? Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ là bao nhiêu? Nếu không cập nhật kịp thời những thông tin mới nhất từ Nhà nước, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất rất dễ nhầm lẫn trước vấn đề này. Tùy thuộc vào điều kiện quỹ đất trên từng địa phương sẽ đưa ra hạn mức diện tích cấp sổ đỏ không giống nhau. Ảnh 2 Bao nhiêu mét vuông thì được cấp Sổ đỏ Dựa trên Điều 143 và Điều 144 Luật Đất đai 2013, UBND cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức giao đất cho người sử dụng. Áp dụng cho diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hoặc thành phố. Như vậy, mỗi địa phương có quyền quy định diện tích cấp sổ đỏ khác nhau. Khi nhận được yêu cầu từ nhân dân, UBND cấp tỉnh xem xét và đưa ra quyết định giao đất. Trên một mảnh đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng vẫn muốn chia thành hai hay nhiều mảnh đất. Thì diện tích các mảnh đất được chia phải bằng hoặc lớn hơn diện tích đất tối thiểu do Nhà nước quy định. Trong trường hợp mảnh đất phân chia nhỏ hơn thì không được cấp Sổ đỏ. Nếu người sử dụng muốn nhận Giấy chứng nhận của mảnh đất đó cần kết hợp với các mảnh đất khác đảm bảo tổng diện tích lớn hơn diện tích tối thiểu. Điều kiện trong quy định diện tích cấp sổ đỏ Để tiếp tục tìm hiểu câu trả lời trước thắc mắc “Bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ?”, người sử dụng đất nên tìm hiểu quy định của Luật Đất đai 2013 về điều kiện được cấp sổ đỏ như sau Chuẩn bị đầy đủ các loại giấy bao gồm Giấy tờ về quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp cho cá nhân sử dụng đất trước năm 1993. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất được Nhà nước cấp tạm thời trước năm 1993. Hoặc người sử dụng đất đã tiến hành đăng ký hồ sơ ruộng đất, sổ địa chính trước năm 1993. Ảnh 3 Cập nhật thông tin mới nhất theo quy định Nhà nước Giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với căn nhà được tặng, nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà thừa kế. Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người sử dụng được UBND địa phương cấp. Giấy tờ chứng nhận quyền sử dụng đất của người sử dụng được cơ quan chức năng trong chế độ xã hội cũ cấp. Người sử dụng đất cung cấp các loại giấy tờ, hồ sơ được cấp trước năm 1993 theo quy định Pháp luật. Người sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ trong, việc xử lý quyền sử dụng đất cần trải qua quá trình thẩm duyệt của UBND cấp xã. UBND cấp xã kiểm tra quá trình sử dụng đất ổn định, lâu dài, tuân thủ nghiêm ngặt những quy định của Pháp luật. Quy định về diện tích cấp sổ đỏ Trong vấn đề xây dựng nhà ở, nhiều người còn băn khoăn “Nhà bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ?”. Pháp luật ban hành quy định chi tiết liên quan diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ trong Luật Đất đai 2013 như sau Thứ nhất, UBND cấp tỉnh công bố quyết định diện tích tối thiểu được cấp thửa và thời gian thi hành hiệu lực giao đất cho nhân dân. Người sử dụng đất đáp ứng điều kiện về quyền sở hữu nhà ở và tài sản có liên quan với mảnh đất. Thứ hai, UBND địa phương không tiến hành xét duyệt yêu cầu cấp Giấy chứng nhận trên những mảnh đất do người sử dụng đất tự chia mảnh đất đã đăng ký. Bên cạnh đó, các thủ tục kèm theo cũng không được thực hiện như công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ tại 63 tỉnh thành Ảnh 4 Mỗi tỉnh thành áp dụng hệ thống quy định khác nhau Diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ tại TP Hà Nội 30m2 Diện tích tối thiểu tại TP Hồ Chí Minh 36m2 Diện tích tối thiểu tại TP Đà Nẵng 50m2 Diện tích tối thiểu tại TP Hải Phòng 50m2 Diện tích tối thiểu tại TP Cần Thơ 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh An Giang 35m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bạc Liêu 25m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Giang 24m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Kạn 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bắc Ninh 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bến Tre 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Dương 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Định 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Phước 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Bình Thuận 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Cao Bằng 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Cà Mau 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Gia Lai 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hòa Bình 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Giang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Nam 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hà Tĩnh 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hưng Yên 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hải Dương 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Hậu Giang 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Điện Biên 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đắk Lắk 20m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đắk Nông 55m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đồng Nai 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Đồng Tháp 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Khánh Hòa 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Kiên Giang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Kon Tum 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lai Châu 80m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Long An 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lào Cai 60m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lâm Đồng 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Lạng Sơn 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Nam Định 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Nghệ An 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Ninh Bình 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Ninh Thuận 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Phú Thọ 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Phú Yên 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Bình 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Nam 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Ngãi 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Ninh 45m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Quảng Trị 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Sóc Trăng 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Sơn La 35m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thanh Hóa 50m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thái Bình 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thái Nguyên 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Thừa Thiên Huế 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tiền Giang 40m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Trà Vinh 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tuyên Quang 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Tây Ninh 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Vĩnh Long 36m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Vĩnh Phúc 30m2 Diện tích tối thiểu tỉnh Yên Bái 40m2 Các trường hợp không được tách thửa và cấp sổ đỏ Ảnh 5 Những trường hợp không được tách thửa theo quy định Thửa đất nằm trong diện đấu giá hoặc diện quy hoạch được Nhà nước phê duyệt. Thửa đất chưa hoàn thành thủ tục chứng nhận quyền sử dụng đất. Thửa đất thuộc quyền sở hữu của Nhà nước đang trong quá trình bán hoặc chưa có tên trong danh sách bảo tồn, tôn tạo cho UBND thành phố phê duyệt. Thửa đất nằm trong diện thu hồi của Nhà nước. Thửa đất không đảm bảo điều kiện diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ hoặc một số tiêu chuẩn khác về vấn đề Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Các trường hợp ngoại lệ khi cấp sổ đỏ UBND xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đã tiến hành thủ tục mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trong khoảng thời gian trước 01/01/2008. Ngoài ra, UBND xã kiểm tra tình hình diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ đáp ứng nhu cầu quy hoạch sử dụng và xây dựng của địa phương. Đảm bảo mảnh đất không có tranh chấp thì người sử dụng mới nhận được sổ đỏ. Ảnh 6 UBND tỉnh xem xét điều kiện địa phương và giao đất cho người dân UBND địa phương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng yêu cầu tách thửa đất đúng quy định pháp luật. Tức là mảnh đất được chia thành hai hay nhiều phần khác nhau nhưng vẫn đảm bảo diện tích tối thiểu được cấp sổ đỏ. Đồng thời, các mảnh đất nhỏ có thể kết hợp với các mảnh đất xung quanh để tạo thành tổng diện tích vượt qua mức tối thiểu trong điều kiện cấp quyền sử dụng đất. Có thể bạn quan tâm Đất xen kẹt là gì? Đất xen kẹt có làm được sổ đỏ không? Đất bao nhiêu mét vuông mới được cấp sổ đỏ? Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc nắm bắt chi tiết các quy định về diện tích tối thiểu để cấp sổ đỏ do Nhà nước ban hành. Bạn đọc muốn có thêm nhiều thông tin hữu ích hơn nữa có thể dõi theo chuyên mục tư vấn luật nhé. Mã ID sd678
Xin chào luật sư. Tôi có ý định mua một mảnh đất ở Hà Nội. Nhưng diện tích mảnh đất khá nhỏ, không rõ có đáp ứng đủ điều kiện cấp sổ đỏ không. Luật sư cho tôi hỏi Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Mong luật sư tư vấn. Tôi xin cảm ơn. Cảm ơn quý khách hàng đã gửi câu hỏi đến Luật sư 247. Chúng tôi xin hân hạnh giải đáp thắc mắc của quý khách hàng qua bài viết dưới đây Căn cứ pháp lý Luật đất đai 2013Nghị định 43/2014/NĐ-CP Sổ đỏ là gì? Sổ đỏ là cách gọi phổ biến của người dân, theo pháp luật đất đai từ ngày 10/12/2009 đến nay khi đủ điều kiện thì người dân được cấp Giấy chứng nhận theo mẫu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường với tên gọi pháp lý là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gọi tắt là Giấy chứng nhận. Điều kiện để được cấp sổ đỏ Thông thường, đối với hộ gia đình, cá nhân có đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ thì chủ đất sẽ làm thủ tục để cấp sổ đỏ lần đầu cho mảnh đất này các trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu thường gặp trên thực tế đó là cấp sổ đỏ cho đất khai hoang; cấp sổ đỏ cho đất mua bằng giấy tờ viết tay chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; cấp sổ đỏ cho đất tách thửa… Căn cứ theo Luật đất đai 2013, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất nếu muốn được cấp sổ đỏ phải đáp ứng được các điều kiện cơ bản sau đây + Có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013. – Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đấ, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993. – Được thừa kế, tặng cho hợp pháp, giấy tờ giao nhà tình nghĩa, tình thương gắn liền với đất. – Giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993. – Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ có thẩm quyền chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất. – Bên cạnh đó những giấy được xác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định của Chính phủ. + Trường hợp không có 1 trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật đất đai thì phải được Ủy ban nhân dân xã xác định là khi sử dụng đất ổn định, lâu dài, không có tranh chấp. + Trường hợp mua bán nhà đất bằng giấy tờ viết tay trước ngày được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng phải được Ủy ban nhân dân xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị của địa phương. – Sử dụng đất ổn định, đất đang không có tranh chấp. – Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với đất theo quy định của pháp luật. – Đáp ứng được diện tích tối thiểu để cấp sổ theo quy định cụ thể của từng địa phương. Đó là những điều kiện cơ bản mà người sử dụng đất phải có khi muốn làm thủ tục cấp sổ đỏ cho đất của mình, thiếu một trong những yếu tố trên thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền cũng không thể làm thủ tục cấp sổ đỏ. Do vậy, trước khi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần phải lưu ý những yếu tố như trên, xem xét mảnh đất của mình có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ hay không. Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, diện tích tối thiểu là diện tích mà thửa đất mới hình thành và thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được phép nhỏ hơn. Căn cứ theo quy định tại Điều 143, Điều 144 Luật đất đai 2013 và khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hay đô thị. Do vậy diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ sẽ có sự khác nhau nhau giữa mỗi địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định quy định về diện tích tối thiểu này khi có thay đổi về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ ở địa phương mình. Không đủ diện tích đất tối thiểu có được cấp sổ đỏ không? Nhiều trường hợp thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu vẫn được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ điều kiện. Theo khoản 1 Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP có quy định như sau “Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. Như vậy, thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận nếu đủ 02 điều kiện sau – Thửa đất đó đang được sử dụng và có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận. – Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày Quyết định quy định về diện tích tối thiểu của UBND cấp tỉnh có hiệu lực thi hành. Thủ tục xin cấp sổ đỏ Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Các bước thực hiện Bước 1 Cá nhân chuẩn bị hồ sơ đủ theo quy định. Bước 2 Cá nhân nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất cấp huyện. Bước 3 Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung tại chỗ hoặc viết phiếu yêu cầu bổ sung. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận vào sổ tiếp nhận hồ sơ, ký vào đơn nơi “ Người tiếp nhận hồ sơ”, đồng thời tiến hành viết biên nhận hẹn ngày nhận thông báo thuế. Bước 4 Đến ngày hẹn nhận thông báo thuế, công dân mang biên nhận đến nhận thông báo thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính nếu có. Sau đó, nộp biên lai thuế cho bộ phận tiếp nhận. Bộ phận tiếp nhận hẹn ngày nhận giấy chứng nhận. Bước 5 Đến hẹn, công dân mang phiếu hẹn đến Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện nhận kết quả. Thành phần hồ sơ + Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất theo mẫu. + Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất, phiếu lấy ý kiến khu dân cư. + Trích lục hoặc trích đo.. + Biên bản xét duyệt hội đồng xét cấp giấy xã. + Thông báo công khai hồ sơ 15 ngày. + 02 Tờ khai lệ phí trước bạ nhà đất Mẫu 01/LPTB – nếu có. + 02 Tờ khai tiền sử dụng đất Mẫu số 01-05/TSDĐ- nếu có. + 02 Tờ khai thuế thu nhập cá nhân mẫu 11/TK-TNCN- nếu có. + 02 bản giấy tờ khác có liên quan việc miễn giảm nộp tiền sử dụng nếu có. + 02 Đơn xin ghi nợ tiền sử dụng đất nếu có. + Bản án của tòa án, biên bản thi hành án, quyết định thi hành án của cơ quan thẩm quyền, quyết định các cấp nếu có. Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của Luật Sư 247 về vấn đề “Tối thiểu bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ?“. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến dịch vụ đăng ký xác nhận tình trạng hôn nhân; tạm ngừng kinh doanh chi nhánh; mẫu đơn xin giải thể công ty, Giấy phép sàn thương mại điện tử…. của Luật Sư X, hãy liên hệ Có thể bạn quan tâm Giám định thương tật để hưởng bảo hiểm xã hội như thế nào?Tiêu chuẩn bổ nhiệm chấp hành viên là gì?Kinh nghiệm đăng ký logo thành công mà bạn nên biết Câu hỏi thường gặp Có được cấp Sổ đỏ cho cả lô đất không?Khoản 1 Điều 98 Luật Đất đai 2013 quy định nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận như sauGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất vậy, người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận cho cả lô đất; trường hợp có nhiều thửa đất với điều kiện lô đất đó gồm nhiều thửa đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn; mà người sử dụng đất đó có yêu cầu. Lệ phí cấp Sổ đỏ là bao nhiêu?Theo Thông tư 250/2016/TT-BTC, lệ phí cấp Sổ đỏ thực hiện theo mức thu do HĐND cấp tỉnh quyết các khoản tiền phải nộp trên, khi xin cấp Sổ đỏ, người có yêu cầu phải nộp các khoản phí khác như Phí đo đạc, phí thẩm định thửa đất…Mức thu tùy theo quy định cụ thể của từng tỉnh. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Sổ đỏ?Dựa vào Luật đất đai 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều, khoản của luật đất đai; thì có ba cơ quan có thẩm quyền cấp Sổ đỏ, đó làSở tài nguyên và môi ban nhân dân cấp ban nhân dân cấp tỉnh.
Chung cư sẽ được cấp sổ đỏ hay sổ hồng? Làm sổ đỏ chung cư có lâu không? Thủ tục xin cấp sổ đỏ chung như như thế nào? Mất bao lâu và bao nhiêu tiền để xin cấp sổ đỏ chung cư? Trong bài viết này, Luật Quang Huy sẽ giúp mọi người nắm được những thủ tục về giấy chứng nhận khi mua chung cư. 1. Chung cư có được cấp sổ đỏ không hay được cấp sổ hồng?2. Ai phải thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư?3. Điều kiện làm sổ hồng chung cư4. Hồ sơ làm sổ hồng chung cư5. Thủ tục cấp sổ hồng chung Bước 1 Nộp hồ Bước 2 Tiếp nhận hồ Bước 3 Giải quyết yêu Bước 4 Trả kết quả6. Lệ phí thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư7. Thời gian thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư có lâu không?8. Sổ hồng chung cư có thời hạn bao nhiêu năm?9. Cơ sở pháp lý 1. Chung cư có được cấp sổ đỏ không hay được cấp sổ hồng? Sổ đỏ hay sổ hồng chỉ là cách gọi chung cho loại giấy chứng nhận quyền sử dụng bất động sản theo màu sắc của chúng. Theo Luật nhà ở 2014 quy định, hiện nay, khi mua chung cư, người mua sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo chung sổ màu hồng cánh sen. 2. Ai phải thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư? Theo quy định trong Luật đất đai 2013, các chủ dự án nhà ở, nhà ở chung cư có trách nhiệm hoàn thiện tất cả hồ sơ, thay người mua nhà làm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, bạn cũng có thể tự mình thực hiện thủ tục này. Nhưng trước đó, bạn cần đạt đủ các điều kiện theo đúng quy định của Luật nhà ở và Luật kinh doanh bất động sản năm 2014. 3. Điều kiện làm sổ hồng chung cư Điều kiện để làm giấy chứng nhận được quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, theo đó bao gồm Phải thanh toán đầy đủ tiền ghi trong Hợp đồng mua bán căn hộ chung với nhà đầu tư thanh toán hợp đồng mua bán với nhà đầu tư. Đề nghị nhà đầu tư cấp đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ chung cư. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư với nhà đầu tư. 4. Hồ sơ làm sổ hồng chung cư Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP, hồ sơ làm giấy chứng nhận gồm Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật; Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Sơ đồ kỹ thuật/giấy hoàn công nhà nếu chủ đầu tư chưa nộp trên Sở tài nguyên và môi trường; Hóa đơn xác nhận đã thanh toán; Bản sao có công chứng các loại giấy tờ của người mua Chứng minh nhân dân; Sổ hộ khẩu; Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Tờ khai lệ phí trước bạ. Thủ tục cấp sổ đỏ chung cư như thế nào? Bước 1 Nộp hồ sơ Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. Bước 3 Giải quyết yêu cầu Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau Kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký. Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai nếu có. Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 4 Trả kết quả Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận cho người được cấp trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết. 6. Lệ phí thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư Phí làm sổ đỏ chung cư sẽ bao gồm các loại phí phí trước bạ, phí xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, phí thẩm định, phí trích đo,… Lệ phí trước bạ nhân giá nhà. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định Mức thu tối đa không quá đồng/giấy đối với cấp mới. 7. Thời gian thực hiện thủ tục làm sổ hồng chung cư có lâu không? Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là không quá 15 ngày điểm b khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. 8. Sổ hồng chung cư có thời hạn bao nhiêu năm? Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư. Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 năm khi công trình cấp 4 Thời hạn sổ hồng chung cư là 20 đến 50 năm khi công trình cấp 3 Thời hạn sổ hồng chung cư là 50 đến 100 năm khi công trình cấp 2 Thời hạn sổ hồng chung cư là trên 100 năm khi công trình cấp 1 Tuy nhiên sau khi hết thời hạn không phải người dân sẽ không được sử dụng chung cư nữa mà sẽ được tiếp tục sử dụng. Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau đây Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 điều 110 của Luật Nhà ở 2014; Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở. Nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương. Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định. 9. Cơ sở pháp lý Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định 01/2017/NĐ-CP Luật đất đai năm 2013 Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ về thủ tục làm sổ đỏ chung cư thủ tục làm sổ hồng chung cư. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến sổ đỏ và là Luật sư biện hộ cho nhiều tranh chấp Đất đai trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./.
chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ